# Extension point

> Áp dụng cho `api_version: "2026-01"`.

Extension point (target) là vị trí POS mở sẵn để app gắn vào. Mỗi target quy định: hiển thị ở đâu, kiểu hiển thị nào, module nhận dữ liệu ngữ cảnh gì và phải trả về gì.

## Cách đặt tên

Target gắn với một loại bản ghi của POS có tên dạng `<resource>.<vị trí>`, ví dụ `order.details.action` hay `purchase.index.selection-action`. Các resource dùng chung tên vị trí, nên app viết cho đơn hàng dùng y hệt cho phiếu nhập hay phiếu chuyển kho. Một số vị trí không có ở mọi resource: sản phẩm không có mẫu in (`print-action`), khách hàng chỉ có box, action và cột (xem [`customer.*`](#customer)).

| Resource | Màn hình POS | Danh sách | Form chi tiết |
|---|---|---|---|
| `order` | Đơn hàng | Danh sách đơn | Form đơn |
| `product` | Sản phẩm | Danh sách sản phẩm | Modal sản phẩm |
| `purchase` | Nhập hàng | Danh sách phiếu nhập | Modal phiếu nhập |
| `export` | Xuất hàng | Danh sách phiếu xuất | Modal phiếu xuất |
| `warehouse_transfer` | Chuyển kho | Danh sách phiếu chuyển kho | Modal phiếu chuyển kho |
| `customer` | Khách hàng | Danh sách khách hàng | Hồ sơ khách hàng |

## Danh sách target

| Target | Vị trí trong POS | Kiểu |
|---|---|---|
| `nav.item` | Menu chính, nhóm "Ứng dụng" | Khai báo, không có code |
| `app.page` | Trang riêng `/shop/<shop_id>/apps/<handle>/<path>` | iframe hoặc Worker UI |
| `<resource>.details.action` | Menu thao tác của form chi tiết | headless, modal, fullscreen, navigate |
| `<resource>.index.action` | Menu thao tác trên từng dòng của danh sách | headless, modal, fullscreen, navigate |
| `<resource>.index.selection-action` | Thanh thao tác khi chọn nhiều bản ghi | headless, modal, fullscreen, navigate |
| `<resource>.details.block` | Box trong form chi tiết | Worker UI |
| `<resource>.before_submit` | Trước khi tạo/cập nhật bản ghi trên form chi tiết | hook, headless |
| `<resource>.after_save` | Sau khi tạo/cập nhật bản ghi trên form chi tiết | hook, headless |
| `<resource>.index.column` | Cột trong danh sách | hook, headless |
| `<resource>.print-action` | Mẫu in trong ô "Mẫu in" (trừ `product`) | headless, trả HTML |
| `customer.<vị trí>` | Hồ sơ và danh sách khách hàng: `details.block`, `details.action`, `index.action`, `index.selection-action`, `index.column` | Xem [`customer.*`](#customer) |

`<resource>` là một trong `order`, `product`, `purchase`, `export`, `warehouse_transfer`. Sản phẩm không có `print-action` vì chỉ in mã vạch.

## Quy ước module

Mọi module là một ES module có `export default` một hàm. Hàm nhận dữ liệu ngữ cảnh (giống `pos.data`) và có thể là `async`.

```ts
// Extension có giao diện (block, action modal/fullscreen, trang Worker UI): tự render vào document.body
export default async function (data) {
  render(<App data={data} />, document.body);
}

// Extension headless và hook: trả về kết quả theo target
export default async function (data) {
  return { message: 'Đã xong' };
}
```

## Kiểu dữ liệu dùng chung

Dữ liệu ngữ cảnh có cùng dạng cho mọi resource: `data.resource` cho biết loại bản ghi, `data.record` là bản ghi đã lưu (`data.records` ở thanh thao tác hàng loạt), `data.draft` là dữ liệu form chi tiết đang hiển thị.

```ts
type Resource = 'order' | 'product' | 'purchase' | 'export' | 'warehouse_transfer';

type RefOf<R extends Resource> = {
  order: OrderRef;
  product: ProductRef;
  purchase: PurchaseRef;
  export: ExportRef;
  warehouse_transfer: WarehouseTransferRef;
}[R];

type DraftOf<R extends Resource> = {
  order: OrderDraft;
  product: ProductDraft;
  purchase: PurchaseDraft;
  export: ExportDraft;
  warehouse_transfer: WarehouseTransferDraft;
}[R];

// Form chi tiết: *.details.action, *.details.block, *.before_submit
type DetailsData<R extends Resource> = {
  resource: R;
  mode: 'create' | 'edit';
  record: RefOf<R> | null;   // null khi bản ghi chưa lưu
  draft: DraftOf<R>;         // gồm cả phần chưa lưu
};

// Một dòng của danh sách: *.index.action
type IndexData<R extends Resource> = {
  resource: R;
  record: RefOf<R>;
};

// Thanh thao tác hàng loạt: *.index.selection-action
type SelectionData<R extends Resource> = {
  resource: R;
  records: RefOf<R>[];       // tối đa 500 bản ghi
};
```

Ví dụ `pos.data` trong `purchase.details.action`:

```json
{
  "resource": "purchase",
  "mode": "edit",
  "record": { "id": "7c1d…", "display_id": 318, "custom_id": null, "status": 0, "warehouse_id": "a52f…", "updated_at": "2026-10-06T02:45:00" },
  "draft": { "status": 0, "warehouse_id": "a52f…", "supplier_products_id": "e09b…", "tags": [], "note": null, "items": [{ "variation_id": "41aa…", "quantity": 20, "imported_price": 1850000 }], "total_price": 37000000 }
}
```

### Mã bản ghi

| Resource | Mã dùng khi gọi Open API | Query do `navigate` thêm vào |
|---|---|---|
| `order` | `record.system_id` | `order_id`, `order_ids` |
| `product` | `record.id` | `product_id`, `product_ids` |
| `purchase` | `record.id` | `purchase_id`, `purchase_ids` |
| `export` | `record.id` | `export_id`, `export_ids` |
| `warehouse_transfer` | `record.id` | `warehouse_transfer_id`, `warehouse_transfer_ids` |
| `customer` | `record.id` | `customer_id`, `customer_ids` |

### Kiểu dữ liệu theo resource

```ts
type OrderRef = {
  id: string | number;      // mã đơn hiển thị (mã tuỳ chỉnh nếu shop dùng, ngược lại là mã hệ thống)
  system_id: number;        // mã đơn hệ thống, như trường system_id của đơn trong Open API: /shops/{shop_id}/orders/{system_id}
  status: number;
  updated_at: string;       // ISO 8601
};

type OrderDraft = {
  status: number;
  customer_id: string | null;
  bill_full_name: string | null;
  bill_phone_number: string | null;
  warehouse_id: string | null;
  tags: (number | string)[];
  note: string | null;
  items: {
    variation_id: string;
    product_id: string;
    quantity: number;
    price: number;          // đơn giá sau giảm giá dòng
  }[];
  total_price: number;
};

type ProductRef = {
  id: string;               // UUID: /shops/{shop_id}/products/{id}
  display_id: number;
  custom_id: string | null; // mã sản phẩm
  name: string;
  is_hide: boolean;
  updated_at: string;
};

type ProductDraft = {
  name: string;
  custom_id: string | null;
  category_ids: number[];
  brand_id: number | null;
  tags: (number | string)[];
  variations: {
    id: string | null;      // null với mẫu mã chưa lưu
    custom_id: string | null;
    barcode: string | null;
    retail_price: number;
  }[];
};

type PurchaseRef = {
  id: string;               // UUID: /shops/{shop_id}/purchases/{id}
  display_id: number;
  custom_id: string | null;
  status: number;
  warehouse_id: string;
  updated_at: string;
};

type PurchaseDraft = {
  status: number;
  warehouse_id: string | null;
  supplier_products_id: string | null;   // nhà cung cấp
  tags: (number | string)[];
  note: string | null;
  items: {
    variation_id: string;
    quantity: number;
    imported_price: number;
  }[];
  total_price: number;
};

type ExportRef = {
  id: string;               // UUID: /shops/{shop_id}/export/{id}
  display_id: number;
  custom_id: string | null;
  status: number;
  type: number;             // loại phiếu xuất theo Open API (xuất thường, xuất hàng lỗi…)
  warehouse_id: string;
  updated_at: string;
};

type ExportDraft = {
  status: number;
  type: number;
  warehouse_id: string | null;
  tags: (number | string)[];
  note: string | null;
  export_items: {
    variation_id: string;
    quantity: number;
  }[];
};

type WarehouseTransferRef = {
  id: string;               // UUID: /shops/{shop_id}/transfers/{id}
  display_id: number;
  custom_id: string | null;
  status: number;
  from_warehouse_id: string;
  to_warehouse_id: string;
  updated_status_at: string;
};

type WarehouseTransferDraft = {
  status: number;
  from_warehouse_id: string | null;
  to_warehouse_id: string | null;
  note: string | null;
  items: {
    variation_id: string;
    quantity: number;
  }[];
};
```

- Tên trường và mã trạng thái theo Open API. Trường người dùng không được xem (ví dụ giá nhập khi không có quyền tương ứng) bị bỏ ra; trường nằm trong `access.hidden_order_fields` bị bỏ khỏi `OrderDraft` (giá trị thành `undefined`).
- Dữ liệu ngữ cảnh chỉ gồm các trường tối thiểu. Cần thêm thì gọi Open API bằng `pos.api` (xem [Runtime API](/developers/apps/runtime-api)).
- Nếu bản ghi không thoả giới hạn `access` của app (kho, danh mục sản phẩm, nguồn đơn…), POS không hiển thị extension cho bản ghi đó.

## nav.item

Thêm mục vào menu chính, mở một trang `app.page`.

| Manifest | Mô tả |
|---|---|
| `label` | Nhãn trên menu |
| `page` | `id` của extension `app.page` |

Không có module. Mục chỉ hiện với người được thấy app (mặc định mọi thành viên của shop, xem [Vòng đời app](/developers/apps/overview#vong-doi-app)).


## app.page

Trang riêng của app.

| Manifest | Mô tả |
|---|---|
| `title` | Tiêu đề trang |
| `render` | `iframe`: SPA tự do; `worker`: Worker UI, dùng element `pos-*` |
| `entry` | File HTML trong gói (khi `iframe`) |
| `url` | Trang tự host trên máy chủ của bạn (khi `iframe`, thay cho `entry`) |
| `module` | Module (khi `worker`) |

Dữ liệu ngữ cảnh:

```ts
type PageData = {
  path: string;                     // phần sau /apps/<handle>, ví dụ "/returns"
  query: Record<string, string>;    // query string của URL POS
};
```

- **Trang iframe:** URL đồng bộ hai chiều; app đổi route bên trong thì URL của POS đổi theo, nên tải lại trang, nút quay lại và chia sẻ link đều đúng. Trang kết nối với POS qua SDK, xem [Runtime API › Trang iframe](/developers/apps/runtime-api#trang-iframe).
- **Trang Worker UI:** worker không có history. Đổi đường dẫn bằng `pos.navigate({ page, path, query })`; POS cập nhật URL rồi phát `data-change` với `path`, `query` mới, không tạo lại worker. Nút quay lại của trình duyệt cũng phát `data-change`.
- Trang Worker UI dựng bằng `pos-page`, `pos-filter-bar`, `pos-stat`, `pos-chart`, `pos-tabs`, `pos-table` cùng các element khác theo [Màn hình chuẩn](/developers/apps/components#man-hinh-chuan) (xem [Component](/developers/apps/components#trang-worker-ui)). Tiêu đề và nút chính trên thanh tiêu đề của POS đặt qua `pos.page` như trang iframe (xem [Runtime API › Trang Worker UI](/developers/apps/runtime-api#trang-worker-ui)).

```tsx
import { render } from 'preact';
import { useEffect, useState } from 'preact/hooks';

function Report() {
  const [tab, setTab] = useState(pos.data.query.tab || 'day');
  useEffect(() => pos.on('data-change', (data) => setTab(data.query.tab || 'day')), []);
  return (
    <pos-page heading="Doanh thu" width="full">
      <pos-tabs tabs={[{ id: 'day', label: 'Theo ngày' }, { id: 'source', label: 'Theo nguồn' }]} selected={tab} onChange={(e) => pos.navigate({ page: 'report', query: { tab: e.detail } })}>
        <pos-chart type={tab == 'day' ? 'line' : 'pie'} xKey="label" data={[{ label: '01/10', revenue: 12500000 }]} series={[{ key: 'revenue', label: 'Doanh thu', format: 'money' }]} />
      </pos-tabs>
    </pos-page>
  );
}

export default function () {
  pos.page?.setTitle('Báo cáo doanh thu');
  render(<Report />, document.body);
}
```

## `*.details.action`

Thêm mục vào menu thao tác của form chi tiết. Các mục của app nằm trong nhóm "Ứng dụng" ở cuối menu, theo thứ tự khai báo.

| Resource | Menu |
|---|---|
| `order` | Menu thao tác mở từ nút Lưu của form đơn |
| `purchase`, `export`, `warehouse_transfer` | Menu trạng thái ở chân modal chi tiết |
| `product` | Nút "Ứng dụng" ở đầu modal sản phẩm, chỉ hiện khi có app thêm action vào đây |

Dữ liệu ngữ cảnh: `DetailsData<R>`.

Với đơn hàng, mục của app không hiện khi menu đang ở chế độ chỉ in hoặc bị ẩn thao tác.

### Kiểu action

| `presentation` | Khi bấm | Module trả về |
|---|---|---|
| `headless` | Chạy module trong worker, mục menu hiện trạng thái đang chạy | `{ message?: string, refresh?: boolean }` hoặc không trả gì |
| `modal` | Mở modal kích thước vừa, module render nội dung | Không dùng; gọi `pos.close()` để đóng |
| `fullscreen` | Mở modal toàn màn hình, đóng lại thì về đúng màn hình cũ | Như `modal` |
| `navigate` | Chuyển sang trang `page` với `path`, kèm mã bản ghi trong query (xem [Mã bản ghi](#ma-ban-ghi)) | Không có module |

Với `headless`:

- Trả về `message` thì POS hiện toast thành công với nội dung đó.
- Ném lỗi (`throw new Error('...')`) thì POS hiện toast lỗi với `error.message`.
- `refresh` mặc định `true`: POS tải lại bản ghi sau khi chạy xong.
- Thời gian chạy tối đa 30 giây; quá thời gian thì worker bị dừng và báo lỗi.

Các video dưới đây dùng đơn hàng; resource khác hoạt động giống hệt.




### should_render

Module `should_render` nhận cùng dữ liệu ngữ cảnh và trả về `boolean`.

- POS tính trước khi bản ghi vừa tải hoặc thay đổi, lưu kết quả theo mã bản ghi và thời điểm cập nhật (`updated_status_at` với phiếu chuyển kho).
- Timeout 300 ms; quá thời gian hoặc lỗi thì **ẩn** mục.
- Ưu tiên dùng `conditions` trong manifest; chỉ dùng `should_render` khi điều kiện phức tạp.

## `*.index.action`

Như `*.details.action` nhưng nằm trên từng dòng của danh sách.

| Resource | Menu |
|---|---|
| `order`, `purchase`, `export`, `warehouse_transfer` | Menu trạng thái trên từng dòng |
| `product` | Menu "⋯" ở cuối mỗi dòng, chỉ hiện khi có app thêm action vào đây |

Dữ liệu ngữ cảnh: `IndexData<R>`.


## `*.index.selection-action`

Mục trên thanh thao tác khi chọn nhiều bản ghi trong danh sách.

Dữ liệu ngữ cảnh: `SelectionData<R>`. Với `navigate`, query kèm theo đủ các mã, ví dụ `purchase_ids=<id>,<id>,...`.


## `*.details.block`

Box nằm trong form chi tiết.

| Resource | Vị trí |
|---|---|
| `order` | Ngay sau mục Ghi chú |
| `product`, `purchase`, `export`, `warehouse_transfer` | Cuối modal chi tiết, phía trên các nút ở chân modal |

- Dữ liệu ngữ cảnh: `DetailsData<R>` (như `*.details.action`).
- Khi người dùng sửa form, POS cập nhật `pos.data` và phát sự kiện `data-change` (xem [Runtime API › Sự kiện](/developers/apps/runtime-api#su-kien)).
- Box có chiều rộng bằng cột chứa nó, chiều cao tự co giãn theo nội dung.
- Box không chặn hiển thị form: trong lúc worker khởi động, POS hiện khung chờ.


## `*.after_save`

Chạy sau khi tạo hoặc cập nhật bản ghi thành công **trên form chi tiết của POS web**.

```ts
type AfterSaveInput<R extends Resource> = {
  resource: R;
  mode: 'create' | 'edit';
  record: RefOf<R>;
};
```

- Không chặn người dùng; giá trị trả về bị bỏ qua.
- Lỗi chỉ ghi vào nhật ký lỗi của app, không hiện cho người dùng.


## `*.before_submit`

Chạy trước khi tạo hoặc cập nhật bản ghi **trên form chi tiết của POS web**.

```ts
type BeforeSubmitInput<R extends Resource> = DetailsData<R>;

type BeforeSubmitResult =
  | { ok: true; changes?: BeforeSubmitChanges }
  | { ok: false; message: string };   // message tối đa 200 ký tự, hiện cho người dùng

type BeforeSubmitChanges = {
  note?: string;                      // ghi đè ghi chú, tối đa 2.000 ký tự
  add_tags?: (number | string)[];     // thêm thẻ theo mã thẻ của shop, tối đa 20
};
```

- Nhiều app chạy song song. Chỉ cần một hook trả `ok: false` là bản ghi không được lưu; POS hiện tất cả `message`.
- Hết `timeout_ms` hoặc module lỗi: xử lý theo `on_error` (`allow` cho lưu, `block` chặn lưu).
- `changes` chỉ sửa được ghi chú và thêm thẻ. POS áp vào form rồi mới lưu, kèm thông báo tên app đã sửa.

| Resource | `note` | `add_tags` |
|---|---|---|
| `order` | Ghi chú đơn | Thẻ đơn, theo nhóm thẻ của shop như khi chọn tay |
| `purchase`, `export` | Ghi chú phiếu | Thẻ phiếu |
| `warehouse_transfer` | Ghi chú phiếu | Không có |
| `product` | Không có | Thẻ sản phẩm |

- Trường resource không có thì bị bỏ qua. Mã thẻ không có trong shop hoặc đã gắn thì bỏ qua. Lấy mã thẻ bằng Open API hoặc `list_shop_meta` của MCP.
- Hai app trả hai `note` khác nhau thì POS chặn lưu và báo trùng ghi chú. Thẻ của nhiều app được cộng dồn.
- `changes` sai dạng được xử lý như module lỗi (theo `on_error`).

```ts
export default defineExtension('order.before_submit', async (data) => {
  if (data.draft.total_price < 20_000_000) return { ok: true };
  return { ok: true, changes: { add_tags: [12], note: `${data.draft.note ?? ''}\nĐơn lớn: kiểm tra trước khi giao`.trim() } };
});
```


### Khi nào hook chạy

`*.before_submit` và `*.after_save` chỉ chạy khi người dùng bấm lưu trên form chi tiết của POS web. Hook **không** chạy với thay đổi từ nơi khác: menu trạng thái trên dòng của danh sách, cập nhật hàng loạt, nhập Excel, Open API, app mobile hay đồng bộ sàn. Quy tắc bắt buộc đúng mọi lúc cần làm ở phía server.

## `customer.*`

Khách hàng có box, action và cột như các resource khác, nhưng **không có** `before_submit`, `after_save` (hồ sơ khách lưu từng ô ngay khi sửa, không có nút Lưu chung) và mẫu in.

| Target | Vị trí | Dữ liệu ngữ cảnh |
|---|---|---|
| `customer.details.block` | Box trong hồ sơ khách, cột phải dưới Ghi chú và Địa chỉ | `CustomerData` |
| `customer.details.action` | Nút "Ứng dụng" trên đầu hồ sơ khách, chỉ hiện khi có app thêm action vào đây | `CustomerData` |
| `customer.index.action` | Menu "⋯" cuối mỗi dòng của danh sách khách, chỉ hiện khi có app thêm action vào đây | `IndexData<'customer'>` |
| `customer.index.selection-action` | Nút "Ứng dụng" trên thanh thao tác khi chọn nhiều khách | `SelectionData<'customer'>` |
| `customer.index.column` | Cột trong danh sách khách, khoá `values` là `id` của khách | `ColumnData<'customer'>` |

Hồ sơ khách mở ở trang Khách hàng, từ form đơn và các màn hình khác đều có box và action. Danh sách khách đang lọc khách đã xoá thì không có action, cột của app.

```ts
type CustomerRef = {
  id: string;                       // dùng với Open API: /shops/{shop_id}/customers/{id}
  name: string;
  phone_numbers: string[];
  tags: (number | string)[];
  level_id: string | null;
  assigned_user_id: string | null;
  updated_at: string | null;
};

type CustomerData = { resource: 'customer'; record: CustomerRef };   // cùng dạng IndexData<'customer'>
```

- Manifest: trường như target cùng vị trí ở resource khác (`*.details.action`, `*.details.block`, `*.index.column`…). Khách hàng **không có** `conditions`; cần ẩn theo dữ liệu thì dùng `should_render`.
- `refresh` của action headless và `pos.refresh()` tải lại trang danh sách khách đang xem; hồ sơ đang mở từ danh sách nhận dữ liệu mới theo. Hồ sơ mở từ form đơn hay màn hình khác chưa tự tải lại.
- `navigate` kèm `customer_id` hoặc `customer_ids` trong query.
- Sửa thông tin khách ngay trong hồ sơ thì box nhận `data-change` với dữ liệu mới.
- Như `*.details.block`: worker của box khởi động khi box lọt vào màn hình, trong lúc chờ POS hiện khung chờ.

## `*.print-action`

Mẫu in của app trong ô "Mẫu in", người dùng chọn như mẫu in thường; module trả HTML, POS lọc rồi mở hộp thoại in của trình duyệt.

| Resource | Ô "Mẫu in" |
|---|---|
| `order` | Menu thao tác của form đơn (in khi lưu, In F4) và hộp in của thanh thao tác hàng loạt |
| `purchase`, `export`, `warehouse_transfer` | Nút In trên thanh thao tác khi chọn nhiều phiếu |

Sản phẩm chỉ in mã vạch nên không có target này.

```ts
type PrintResource = 'order' | 'purchase' | 'export' | 'warehouse_transfer';
type PrintData<R extends PrintResource> = { resource: R; records: RefOf<R>[] };   // 1–500 bản ghi
type PrintResult = { html: string; title?: string };                             // html tối đa 2 MB
```

| Manifest | Mô tả |
|---|---|
| `label` | Tên mẫu in, tối đa 40 ký tự |
| `module` | Module trả `PrintResult` |

- Chạy như action headless: tối đa 30 giây, gọi được `pos.api`, `pos.toast`. Lỗi hoặc kết quả sai dạng thì POS báo không in được và ghi nhật ký lỗi.
- Bản ghi ngoài giới hạn `access` của app không gửi cho module. In bằng mẫu của app không cộng số lần in của đơn.
- Dữ liệu ngữ cảnh chỉ có mã và thông tin tóm tắt (`RefOf<R>`); cần dòng hàng, khách, tiền thì gọi Open API theo mã bản ghi.
- **HTML được lọc trước khi in:** bỏ `script`, thuộc tính sự kiện (`onclick`…), `iframe`, `form`, `link`, `meta`. Bản in chạy trong iframe không có script. Dùng `<style>` hoặc `style="…"` để trình bày, `@page` để đặt khổ giấy, `break-after: page` để sang trang.
- **Ảnh** theo cùng quy tắc với `pos-image`: `data:image/…;base64,…`, `public/<tên file>` trong gói, hoặc URL `https://` thuộc `network.allowed_origins`. Ảnh khác, font và CSS tải từ ngoài bị chặn. Mã vạch, QR nên vẽ bằng SVG hoặc ảnh `data:`.

```ts
export default defineExtension('purchase.print-action', async ({ records }) => {
  const details = await Promise.all(records.map((purchase) => pos.api.get(`/shops/${pos.shop.id}/purchases/${purchase.id}`)));
  const pages = details.map(({ data }) => `<section class="slip"><h1>Phiếu nhập ${data.display_id}</h1><p>${data.items.length} dòng hàng</p></section>`);
  return {
    title: 'Phiếu nhập ERP',
    html: `<style>@page { size: A5; margin: 8mm } .slip { break-after: page }</style>${pages.join('')}`,
  };
});
```

## `*.index.column`

Cột của app trong danh sách, nằm trước cột cố định bên phải (Trạng thái) hoặc cuối bảng. Có cho cả 5 resource và khách hàng. POS gọi module **một lần cho các bản ghi đang hiển thị** trên trang, không gọi theo từng dòng.

```ts
type ColumnData<R extends Resource> = { resource: R; records: RefOf<R>[] };       // bản ghi trên trang, tối đa 500
type ColumnResult = { values: Record<string, string | number | null> };         // khoá là mã bản ghi
```

Khoá của `values` là mã dùng với Open API (xem [Mã bản ghi](#ma-ban-ghi)): `system_id` với đơn, `id` với resource khác.

| Manifest | Mô tả |
|---|---|
| `title` | Tiêu đề cột, tối đa 30 ký tự |
| `module` | Module trả `ColumnResult` |
| `format` | `text` (mặc định), `number`, `money`, `date`, `datetime` |
| `align` | `left`, `center`, `right` |
| `width` | Độ rộng (px), 60–400, mặc định 140 |

- Chạy như hook: timeout 5 giây, chỉ gọi được `pos.api`. Gom các lệnh gọi Open API bằng `Promise.all` hoặc dùng endpoint danh sách.
- Kết quả được nhớ theo bản ghi và thời điểm cập nhật: danh sách tải lại (đổi trang, socket) chỉ gọi module cho bản ghi mới hoặc vừa đổi.
- Bản ghi không có trong `values`, bản ghi ngoài giới hạn `access` và khi module lỗi: ô để trống. Chuỗi dài hơn 200 ký tự bị cắt.
- Cột của app luôn hiện, chưa nằm trong phần cài đặt cột của danh sách.

```ts
export default defineExtension('order.index.column', async ({ records }) => {
  const ids = records.map((order) => order.system_id).join(',');
  const response = await fetch(`https://erp.example.com/pos-orders?ids=${ids}`);
  const erp: Record<string, string> = await response.json();
  return { values: erp };
});
```
